
BSCKII. BÙI PHƯƠNG THẢO
1. Định nghĩa và dấu hiệu biết bệnh võng mạc đái tháo đường
- Bệnh võng mạc đái tháo đường (VMĐTĐ) là biến chứng của bệnh ĐTĐ do các mạch máu của võng mạc bị tổn thương có thể gây chảy máu, dò huyết tương và phát triển tân mạch, hình thành tổ chức xơ sẹo, dẫn đến giảm hoặc mất thị lực. Bệnh có thể gặp ở cả người bệnh đái tháo đường típ 1 và típ 2, người mắc đái tháo đường trong thời gian mang thai.
- Bệnh VMĐTĐ là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây giảm thị lực và mù lòa trên thế giới. Một số nghiên cứu gần đây cho thấy, có khoảng từ 20% đến 35% người mắc ĐTĐ bị bệnh VMĐTĐ.
- Bệnh diễn ra âm thầm, giai đoạn sớm thường không có triệu chứng. Đa số người bệnh mắc bệnh VMĐTĐ thường không biết cho đến khi tiến triển nặng, không thể hồi phục hoàn toàn ngay cả được điều trị. Vì vậy người bệnh cần đi khám ngay khi có bất kỳ dấu hiệu nào như: nhìn mờ, nhìn méo hình, có đốm đen hoặc ruồi bay, chói sáng, hoặc giảm thị lực đột ngột.
2. Ai có nguy cơ cao mắc bệnh võng mạc đái tháo đường?
– Mắc đái tháo đường càng lâu năm, đặc biệt trên 5 năm hoặc không rõ thời điểm bắt đầu bệnh.
– Đường huyết/HbA1c thường xuyên cao, huyết áp cao, rối loạn mỡ máu, mắc biến chứng thận do đái tháo đường.
– Đã từng có bệnh võng mạc đái tháo đường, phù hoàng điểm, hoặc đã điều trị laser, tiêm thuốc nội nhãn.
– Phụ nữ mắc đái tháo đường từ trước khi mang thai hoặc đang chuẩn bị mang thai cần hỏi bác sĩ về lịch khám mắt.
3. Tần suất khám mắt định kỳ ở người bệnh đái tháo đường
| Thể ĐTĐ | Khám lần đầu | Khám định kỳ |
| Đái tháo đường típ 1 | 5 năm sau khi chẩn đoán | – Nếu chưa có bệnh VMĐTĐ: khám hàng năm
– Ngay khi có triệu chứng bất thường – Trước khi có thai hoặc chuẩn bị mang thai |
| Đái tháo đường típ 2 | Ngay khi chẩn đoán bệnh | |
| Đã có bệnh VMĐTĐ hoặc phù hoàng điểm | Tái khám ít nhất hằng năm hoặc thường xuyên hơn theo mức độ bệnh; khám ngay khi có triệu chứng bất thường. | |
4. Hướng xử trí và theo dõi
- Kiểm soát tốt hường huyết, huyết áp, mỡ máu; điều trị thuốc theo đơn, không tự ý bỏ thuốc.
- Khi phát hiện bệnh võng mạc, điều trị theo ý kiến bác sĩ chuyên khoa như laser võng mạc, tiêm thuốc nội nhãn hoặc phẫu thuật khi có biến chứng nặng. Điều trị càng sớm, khả năng giữ thị lực càng tốt.
- Khám bệnh chính và khám chuyên khoa mắt theo hẹn hoặc ngay khi có triệu chứng bất thường.
- Luôn luôn chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ kết quả cũ, đơn thuốc hoặc ảnh/ứng dụng phần mềm theo dõi khi đi khám bệnh và ghi chú thời gian khám lại.
Tài liệu tham khảo
- Bộ Y tế. Quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày 30/12/2020 ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2”; có sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 1353/QĐ-BYT ngày 23/02/2021.
- Bộ Y tế. Quyết định số 2558/QĐ-BYT ngày 20/9/2022 ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý Bệnh võng mạc đái tháo đường”.
- American Diabetes Association Professional Practice Committee. 12. Retinopathy, Neuropathy, and Foot Care: Standards of Care in Diabetes – 2026. Diabetes Care. 2026;49(Suppl. 1):S261-S279.
Hội Nội tiết & Đái tháo đường Việt Nam Hội Nội tiết & Đái tháo đường Việt Nam